Giới thiệu KCN Thái Đô 1, Tỉnh Hưng Yên

17/12/2025

I.CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

     Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên vừa ban hành Quyết định số 900/QĐ-UBND năm 2025 về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Thái Đô 1. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển công nghiệp, logistics và dịch vụ hỗ trợ công nghiệp của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn mới.

Việc đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Thái Đô 1 là cần thiết nhằm:

  • Tạo quỹ đất công nghiệp tập trung, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật;
  • Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ logistics;
  • Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và tăng thu ngân sách địa phương;
  • Kết nối và hỗ trợ phát triển các dự án động lực trong khu vực, trong đó có Trung tâm điện khí LNG Thái Bình.

II. TÊN GỌI, VỊ TRÍ VÀ PHẠM VI DỰ ÁN

1. Tên dự án :Khu công nghiệp Thái Đô 1.

2. Vị trí địa lý :

Khu công nghiệp Thái Đô 1 được quy hoạch tại lô đất ký hiệu 2.8 trong Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình (Tỉnh Thái Bình cũ)

  • Địa điểm hành chính: xã Đông Thái Ninh (trước đây là xã Thái Đô, huyện Thái Thụy), tỉnh Hưng Yên.

Vị trí dự án có lợi thế lớn về giao thông và kết nối vùng, nằm gần tuyến đường bộ ven biển, đê biển và các trục giao thông đối ngoại quan trọng, thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và phát triển logistics.

Hình ảnh minh họa cho bài viết

III. RANH GIỚI KHU ĐẤT QUY HOẠCH

Ranh giới khu đất Khu công nghiệp Thái Đô 1 được xác định cụ thể như sau:

  • Phía Bắc: Giáp tuyến đường quy hoạch kết nối từ đường ven biển vào Cảng Diêm Điền và khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ Thái Thượng.
  • Phía Nam: Giáp khu vực quy hoạch Cụm công nghiệp Thái Đô, phục vụ Trung tâm điện khí LNG Thái Bình.
  • Phía Đông: Giáp tuyến đê biển số 7.
  • Phía Tây: Giáp tuyến đường bộ ven biển.

Ranh giới rõ ràng, tiếp giáp các công trình hạ tầng quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức không gian kiến trúc, giao thông và đấu nối hạ tầng kỹ thuật.

IV. QUY MÔ, DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT :

1. Quy mô diện tích: 

Tổng diện tích khu đất quy hoạch Khu công nghiệp Thái Đô 1 được xác định theo Quyết định số 900/QĐ-UBND năm 2025.

2. Quy hoạch sử dụng đất: 

Theo Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2025, cơ cấu sử dụng đất của Khu công nghiệp Thái Đô 1 bao gồm:

  • Đất xây dựng khu công nghiệp: 194,41 ha;
    • Bố trí các lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng, xưởng sản xuất;
    • Đất công trình dịch vụ, điều hành, hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp;
    • Đảm bảo khoảng lùi, cây xanh cách ly và yêu cầu về môi trường.
  • Đất giao thông đối ngoại (Tuyến đường đê biển số 7): 12,33 ha;
    • Phục vụ kết nối trực tiếp khu công nghiệp với hệ thống giao thông khu vực;
    • Đảm bảo khả năng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu và tiếp cận nhanh tới các đầu mối giao thông quan trọng.

Cơ cấu sử dụng đất được nghiên cứu phù hợp với định hướng phát triển bền vững, tiết kiệm quỹ đất và tối ưu hiệu quả khai thác.

V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ TÍNH CHẤT KHU CÔNG NGHIỆP:

Khu công nghiệp Thái Đô 1 được định hướng phát triển là khu công nghiệp đa ngành, ưu tiên:

  • Công nghiệp sạch, công nghệ cao;
  • Công nghiệp hỗ trợ cho các ngành năng lượng, cơ khí, điện – điện tử;
  • Logistics, kho bãi và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất;
  • Các ngành nghề phù hợp với định hướng bảo vệ môi trường khu vực ven biển.

Khu công nghiệp được tổ chức không gian hiện đại, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo yêu cầu về an toàn, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

VI. Ý NGHĨA KINH TẾ – XÃ HỘI:

Việc đầu tư xây dựng và đưa Khu công nghiệp Thái Đô 1 vào hoạt động sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Tạo động lực phát triển kinh tế cho khu vực ven biển;
  • Thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước;
  • Tạo việc làm ổn định cho người lao động địa phương và khu vực lân cận;
  • Góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đô thị hóa khu vực;
  • Tăng nguồn thu ngân sách và thúc đẩy phát triển bền vững tỉnh Hưng Yên.

VII. HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP:

1. Quy hoạch giao thông:

  • Hệ thống giao thông nội bộ được quy hoạch theo dạng ô bàn cờ, đảm bảo kết nối thuận lợi giữa các lô đất sản xuất, khu dịch vụ và khu hạ tầng kỹ thuật.
  • Các tuyến đường trục chính có mặt cắt lớn, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa bằng xe tải trọng lớn.
  • Kết nối giao thông đối ngoại thông qua tuyến đường bộ ven biển và tuyến đê biển số 7, tạo điều kiện liên thông nhanh tới Cảng Diêm Điền và các khu công nghiệp lân cận.

2. Hệ thống cấp điện :

  • Nguồn điện được lấy từ lưới điện quốc gia thông qua các trạm biến áp khu vực.
  • Quy hoạch xây dựng trạm biến áp trung gian và mạng lưới cấp điện trung – hạ thế trong khu công nghiệp.
  • Đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hiện hành.

* Chỉ tiêu cấp điện:

  • Căn cứ theo bảng chỉ tiêu cấp điện quy định tại mục 2.14.1 Chỉ tiêu cấp điện (QCVN01:2021), lựa chọn chỉ tiêu cấp điện cho KCN Thái Đô 1 phù hợp với ngành nghề dự kiến thu hút đầu tư như sau:

*Yêu cầu cấp điện

  • Hệ thống cấp điện cho khu vực này là điện sản xuất của các phân khu chức năng và điện chiếu sáng cho khu vực công cộng.
  • Bảng tính tổng công suất của dự án: S=43950.8KVA

* Nguồn điện

  • Trong quá trình đầu tư xây dựng và khoảng thời gian đầu khu công nghiệp đi vào hoạt động, dự báo nhu cầu sử dụng điện còn thấp, dự kiến nguồn cấp điện từ trạm biến áp 110kV Thái Hưng (nếu đáp ứng đủ công suất).
  • Về lâu dài trạm biến áp 110kV Thái Hưng không đáp ứng đủ công suất
    cho khu công nghiệp, đề nghị Công ty Điện lực Thái Bình đề
    xuất nghiên cứu bổ sung quy hoạch, đầu tư trạm biến áp 110kV Thái Đô 1 mới có công suất 2x40mVA nhằm đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định, lâu dài cho khu công nghiệp.
  • Việc xây dựng đường dây đấu nối cấp điện 22kV từ trạm biến áp 110kV Thái Hưng tới khu công nghiệp sẽ làm việc thỏa thuận với ngành Điện lên phương án chi tiết ở bước triển khai thực hiện dự án.

* Lưới điện trung thế

– Để đảm bảo khả năng cấp điện liên tục cho các phụ tải nhà máy trong khu công nghiệp, dự kiến xuất tuyến chia hệ thống đường dây 22kV trên không của khu công nghiệp làm 2 mạch vòng vận hành hở để cấp điện cho toàn bộ khu công nghiệp.

– Lưới điện trung thế trong khu công nghiệp được quy hoạch đi nổi, sử dụng dây nhôm lõi thép ACSR tiết diện 120-240mm2 đi trên cột bê-tông cốt thép li tâm  dựng bên ngoài tường rào nhà máy để đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo qui định.

– Tại các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp sẽ có các trạm hạ áp 22/0,4kV. Công suất của các trạm này sẽ phụ thuộc vào phụ tải điện của từng nhà máy, xí nghiệp.

– Các trạm biến áp hạ thế của khu công nghiệp được đấu nối với đường dây trên không 22kV qua các bộ dao cách ly, cầu dao phụ tải lắp đặt trên cột điểm đấu điện.

– Các trạm biến áp cấp điện chiếu sáng giao thông và cảnh quan, trạm xử lý nước thải, hệ thống cấp nước được xây lắp ngay từ đầu để phục vụ chung.

– Lưới điện đường dây trung thế phân phối điện cho các trạm biến áp khu vực là lưới điện có cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV, đầu tư xây dựng mạng đường dây trên không 22kV có kết cấu theo dạng mạch vòng. Phương án vận hành cụ thể sẽ được chính xác hóa ở bước đầu tư dự án.

3. Hệ thống cấp nước:

  • Nguồn nước cấp cho khu công nghiệp được lấy từ hệ thống cấp nước tập trung của khu vực.
  • Mạng lưới đường ống cấp nước được bố trí đồng bộ dọc các tuyến giao thông nội bộ.
  • Đảm bảo nhu cầu nước cho sản xuất, sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy và dịch vụ.

4. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải:

  • Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải được thiết kế tách riêng.
  • Nước mưa được thu gom, dẫn ra hệ thống tiêu thoát chung của khu vực.
  • Nước thải sản xuất và sinh hoạt được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường.

5. Công tác bảo vệ môi trường:

  • Quy hoạch bố trí các dải cây xanh cách ly xung quanh và trong khu công nghiệp.
  • Áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nước thải.
  • Các dự án đầu tư thứ cấp phải tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo pháp luật hiện hành.

VIII. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ TÁC ĐỘNG KINH TẾ – XÃ HỘI:

  • Góp phần hình thành trung tâm sản xuất công nghiệp và dịch vụ logistics tại khu vực ven biển.
  • Tạo việc làm ổn định cho người lao động địa phương và vùng lân cận.
  • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Hưng Yên.
  • Tăng cường liên kết vùng và hỗ trợ phát triển các dự án trọng điểm, đặc biệt là Trung tâm điện khí LNG Thái Bình.

IX. KẾT LUẬN:

     Khu công nghiệp Thái Đô 1 là dự án có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên. Với quy hoạch đồng bộ, hạ tầng kỹ thuật hiện đại và định hướng phát triển bền vững, dự án sẽ là nền tảng thu hút đầu tư, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống xã hội của địa phương.

(C.W-Bài viết có tham khảo từ nguồn: “CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH HƯNG YÊN

Tin tức khác
Để tìm hiểu thông tin về các dự án, sản phẩm của VNEB, vui lòng để lại thông tin theo biểu mẫu bên dưới.