Hướng dẫn lựa chọn công suất máy biến áp
Việc lựa chọn đúng công suất máy biến áp (MBA) phân phối là một yếu tố then chốt đảm bảo hiệu quả vận hành, an toàn và kinh tế cho bất kỳ công trình nhà máy nào tại Việt Nam. Quá trình này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hiện hành. Báo cáo này trình bày chi tiết các bước và yếu tố cần xem xét khi lựa chọn công suất MBA phân phối cho nhà máy, bao gồm phương pháp tính toán phụ tải, áp dụng các hệ số quan trọng, xem xét phụ tải động cơ, yêu cầu về hiệu suất và tổn thất theo quy định.
Xác Định Các Tiêu Chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia (QCVN) Liên Quan
Bước đầu tiên và quan trọng nhất là xác định và tham chiếu các văn bản pháp quy kỹ thuật hiện hành. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn đảm bảo an toàn, hiệu quả và khả năng tương thích của hệ thống điện.
Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật điện của Việt Nam khá đa dạng, thể hiện quá trình chuẩn hóa, cập nhật và hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế (đặc biệt là IEC). Điều này đòi hỏi các kỹ sư thiết kế phải liên tục cập nhật, ưu tiên áp dụng các phiên bản mới nhất và hiểu rõ mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn cũ và mới. Việc tham khảo tiêu chuẩn IEC gốc có thể hữu ích trong trường hợp TCVN chưa quy định rõ hoặc chưa cập nhật kịp.
Tiêu chuẩn tính toán phụ tải và thiết kế lắp đặt:
- TCVN 9206:2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế. Đây là tiêu chuẩn nền tảng, quy định phương pháp xác định công suất tính toán (Ptt), áp dụng hệ số yêu cầu (Kyc), hệ số đồng thời (Ks), và các yêu cầu về tổn thất điện áp cho các loại phụ tải khác nhau. Mặc dù tiêu đề nhắc đến “nhà ở và công trình công cộng”, các nguyên tắc và bảng biểu tính toán phụ tải trong tiêu chuẩn này, đặc biệt là cho phụ tải động lực (PĐL) như bơm, thông gió, điều hòa, thang máy, vẫn là nguồn tham chiếu chính và được áp dụng rộng rãi cho các công trình công nghiệp/nhà máy tại Việt Nam do chưa có tiêu chuẩn TCVN chuyên biệt nào khác thay thế hoàn toàn vai trò này trong việc cung cấp các hệ số Kyc, Ks cụ thể. Kỹ sư cần áp dụng các nguyên tắc và bảng biểu này một cách linh hoạt, dựa trên cơ sở kỹ thuật và đặc thù công nghệ sản xuất của nhà máy.
- TCVN 9207:2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế. Liên quan đến việc lựa chọn tiết diện dây dẫn dựa trên phụ tải tính toán và kiểm tra sụt áp, ảnh hưởng gián tiếp đến việc xác định phụ tải và lựa chọn MBA.
- TCVN 7447 (Bộ tiêu chuẩn tương đương IEC 60364): Hệ thống lắp đặt điện hạ áp. Bao gồm nhiều phần quan trọng quy định về nguyên tắc cơ bản, bảo vệ an toàn (chống giật, quá dòng, ảnh hưởng nhiệt), lựa chọn và lắp đặt thiết bị, hệ thống đi dây, nối đất, và đặc biệt là các khía cạnh về hiệu suất năng lượng.
- TCXDVN 319:2004 / TCVN 9358:2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung. Quan trọng cho an toàn và thiết kế tổng thể hệ thống điện.
- TCVN 394:2007: Tiêu chuẩn về thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn về Máy biến áp:
- TCVN 6306 (Bộ tiêu chuẩn tương đương IEC 60076): Máy biến áp điện lực. Quy định các yêu cầu kỹ thuật chung, độ tăng nhiệt, cách điện, khả năng chịu ngắn mạch (quan trọng khi xét dòng khởi động động cơ), mức ồn, và yêu cầu riêng cho MBA khô.
- TCVN 8525:2015: Máy biến áp phân phối – Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng. Tiêu chuẩn này bắt buộc tuân thủ đối với các MBA phân phối ba pha loại ngâm dầu và khô, công suất đến 4000 kVA, điện áp đến 35 kV. Tiêu chuẩn quy định hiệu suất tối thiểu ở 50% tải (E50%) dựa trên công suất danh định (kVA).
- TCVN 13254:2021: Máy biến áp phân phối – Mức hiệu suất năng lượng cao và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng. Tiêu chuẩn này đưa ra các mức hiệu suất cao hơn MEPS, mang tính khuyến khích hoặc yêu cầu tùy theo dự án/chủ đầu tư, nhằm mục tiêu tiết kiệm năng lượng vận hành. Sự ra đời của tiêu chuẩn này cùng với TCVN 8525 phản ánh xu hướng ngày càng chú trọng đến hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành điện Việt Nam.
- TCVN 3715:82: Trạm biến áp trọn bộ công suất đến 1000 kVA, điện áp đến 20 kV – Yêu cầu kỹ thuật (tham khảo cho các trạm kios).
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN):
- QCVN QTĐ 5, 6, 7, 8: Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện, bao gồm kiểm định, vận hành sửa chữa, thi công và các yêu cầu kỹ thuật chung về an toàn điện.
- Quyết định 19/2006/QĐ-BCN (nay là Bộ Công Thương): Ban hành Quy phạm trang bị điện (các phần 11 TCN 18-21). Mặc dù đã được thay thế phần lớn bởi các TCVN/QCVN mới hơn, một số tiêu chuẩn như TCVN 9206, 9207 vẫn viện dẫn đến các quy phạm này, cần kiểm tra hiệu lực và nội dung áp dụng cụ thể.
- QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.
Quy định của EVN:
- Thông tư 15/2014/TT-BCT (thay thế Thông tư 07/2006/TT-BCN): Quy định về mua bán công suất phản kháng. Yêu cầu khách hàng có công suất sử dụng cực đại đăng ký từ 40 kW trở lên phải duy trì hệ số công suất Cosφ ≥ 0.9 để tránh bị phạt tiền mua công suất phản kháng.
Bước 1: Tính Tổng Công Suất Đặt Của Nhà Máy (Pđặt)
Đây là bước thu thập dữ liệu cơ bản, liệt kê toàn bộ các thiết bị tiêu thụ điện dự kiến lắp đặt trong nhà máy. Việc tính toán Pđặt một cách chi tiết và chính xác là nền tảng cho mọi bước tính toán sau này. Bất kỳ sai sót nào ở bước này, dù là thiếu hay thừa thiết bị hoặc ghi sai công suất, đều sẽ dẫn đến sai lệch lũy kế trong việc xác định phụ tải tính toán ( Ptt) và cuối cùng là chọn sai công suất MBA. Điều này có thể gây ra tình trạng quá tải MBA, vận hành kém hiệu quả, hoặc lãng phí vốn đầu tư.
Phương pháp:
- Lập bảng thống kê chi tiết: Liệt kê tất cả các thiết bị sử dụng điện: động cơ sản xuất chính, máy phụ trợ, hệ thống chiếu sáng (trong nhà, ngoài trời), hệ thống thông gió và điều hòa không khí (HVAC), máy bơm (cấp nước, cứu hỏa, xử lý nước thải), thiết bị văn phòng, hệ thống phụ trợ (khí nén, xử lý nhiệt…), ổ cắm công nghiệp và dân dụng. Nên phân loại thiết bị theo nhóm chức năng (ví dụ: dây chuyền sản xuất A, khu vực phụ trợ B, chiếu sáng khu vực C…) để thuận tiện cho việc áp dụng các hệ số ở các bước sau.
- Xác định công suất định mức (Pđm): Ghi lại công suất định mức (thường tính bằng kW hoặc HP) từ nhãn kỹ thuật (nameplate) của từng thiết bị. Đối với động cơ, cần ghi rõ công suất cơ trên trục (kW hoặc HP). Đối với thiết bị chiếu sáng, ghi công suất của bộ đèn (bao gồm cả ballast/driver). Đối với ổ cắm, nếu không rõ thiết bị sử dụng, có thể ước tính theo TCVN 9206:2012, ví dụ: 180VA/ổ cắm đơn hoặc theo suất VA/m² cho khu vực văn phòng.
- Quy đổi đơn vị: Thống nhất đơn vị công suất về kW. Sử dụng các hệ số quy đổi thông dụng: 1 HP ≈ 0.746 kW.
- Tính tổng công suất đặt (Pđặt): Cộng công suất định mức (kW) của tất cả các thiết bị đã liệt kê. Pđặt = ∑ Pđm_thiết_bị.
Lưu ý quan trọng:
- Thiết bị dự phòng: Theo TCVN 9206:2012 (Điều 5.9), khi xác định công suất tính toán của phụ tải động lực, không tính công suất của các động cơ điện dự phòng (standby), trừ trường hợp cần chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn riêng cho động cơ đó. Tuy nhiên, công suất đặt của các thiết bị dự phòng vẫn nên được ghi nhận đầy đủ trong bảng thống kê ban đầu. Riêng đối với các động cơ phục vụ hệ thống chữa cháy, hệ số yêu cầu phải lấy bằng 1 (Điều 5.10).
- Phối hợp liên ngành: Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kỹ thuật điện với các bộ phận cơ khí, công nghệ và vận hành để đảm bảo danh sách thiết bị và công suất là đầy đủ và chính xác, phản ánh đúng nhu cầu vận hành của nhà máy.
Bước 2: Xác Định Phụ Tải Tính Toán ( Ptt) / Phụ Tải Yêu Cầu (Pyc)
Phụ tải tính toán ( Ptt) hay phụ tải yêu cầu (Pyc) là công suất thực tế mà hệ thống điện cần cung cấp, có xét đến việc các thiết bị không phải lúc nào cũng hoạt động ở công suất định mức tối đa. Phương pháp phổ biến nhất và được quy định chi tiết trong TCVN 9206:2012 là sử dụng Hệ số Yêu cầu (Kyc).
Phương pháp tính theo Công suất đặt (Pđặt) và Hệ số yêu cầu (Kyc):
- Định nghĩa Kyc: Hệ số yêu cầu (Kyc) của một nhóm thiết bị điện là tỉ số giữa công suất tính toán ( Ptt) của nhóm đó và tổng công suất đặt (Pđặt) của các thiết bị trong nhóm (Kyc = Ptt / Pđặt). Nó phản ánh mức độ sử dụng công suất thực tế so với công suất danh định của nhóm thiết bị đó.
- Công thức tính Pyc cho từng nhóm thiết bị: Pyc_nhóm = Pđặt_nhóm × Kyc_nhóm.
- Lựa chọn Kyc: Việc lựa chọn Kyc là một bước quan trọng, đòi hỏi sự hiểu biết về đặc tính vận hành của từng loại phụ tải và kinh nghiệm thực tế, chứ không chỉ áp dụng máy móc các bảng biểu. TCVN 9206:2012 cung cấp hướng dẫn và các bảng giá trị Kyc tham khảo cho các loại phụ tải phổ thông, tuy nhiên đối với các dây chuyền sản xuất đặc thù trong nhà máy, việc xác định Kyc cần dựa trên phân tích công nghệ, dữ liệu vận hành (nếu có) hoặc kinh nghiệm từ các dự án tương tự. Áp dụng sai Kyc có thể dẫn đến tính toán Ptt sai lệch đáng kể.
- Chiếu sáng: Kyc có thể lấy theo Bảng 1 – TCVN 9206:2012 (tham chiếu NEC 2008), phụ thuộc loại công trình và tổng công suất VA. Tuy nhiên, cần lưu ý chú thích trong tiêu chuẩn rằng hệ số này không áp dụng cho các khu vực mà toàn bộ đèn hoạt động đồng thời trong thời gian dài (ví dụ: phòng mổ, phòng khiêu vũ, hoặc có thể suy rộng ra là khu vực sản xuất hoạt động theo ca). Trong trường hợp nhà máy sản xuất liên tục theo ca, nếu hệ thống chiếu sáng hoạt động trong suốt ca làm việc, Kyc nên được xem xét lấy giá trị gần bằng 1.
- Ổ cắm: Tính theo công suất định mức của thiết bị cắm vào nếu biết rõ. Nếu không, ước tính theo VA/ổ cắm hoặc VA/m² theo TCVN 9206 và áp dụng hệ số yêu cầu/đồng thời phù hợp.
- Phụ tải động lực (PĐL):
- Nhóm bơm nước, thông gió: Kyc lấy theo Bảng 5 – TCVN 9206:2012, phụ thuộc vào số lượng động cơ. Ví dụ: 2 động cơ Kyc=1 (hoặc 0.8 nếu Pđm > 30kW), 5 động cơ Kyc=0.8 (hoặc 0.7 nếu Pđm > 30kW). Cần lưu ý rằng Bảng 5 phân biệt rõ Kyc cho động cơ công suất lớn (>30kW) và nhỏ hơn (giá trị trong ngoặc đơn thấp hơn), do đó cần xác định công suất từng động cơ để áp dụng đúng giá trị Kyc.
- Nhóm thang máy: Kyc lấy theo Bảng 6 (nhà ở) hoặc Bảng 7 (khách sạn) – TCVN 9206:2012, phụ thuộc số tầng và số thang máy.
- Động cơ sản xuất chính: Kyc phụ thuộc rất nhiều vào chế độ vận hành thực tế của máy móc và đặc tính tải cơ khí. Động cơ thường ít khi chạy đầy tải liên tục , do đó Kyc thường thấp hơn 1. Giá trị này cần được xác định dựa trên số liệu công nghệ, dữ liệu đo đạc từ các nhà máy tương tự hoặc kinh nghiệm thiết kế (thường trong khoảng 0.7 – 0.9).
- Điều hòa không khí: Nếu là hệ thống trung tâm/bán trung tâm, tính toán quy đổi từ công suất lạnh (BTU, Hp) sang công suất điện, xét đến hiệu suất hệ thống (η) và các thiết bị phụ trợ khác. Nếu là điều hòa cục bộ, có thể áp dụng Kyc tương tự nhóm bơm/thông gió hoặc theo kinh nghiệm (ví dụ 0.7-0.8 ).
- Thiết bị đặc thù khác (lò nung, máy hàn, thiết bị gia nhiệt…): Kyc cần xác định dựa trên đặc tính vận hành riêng (chu kỳ làm việc, công suất biến thiên) và công nghệ sử dụng.
Các phương pháp tính toán khác (ít dùng cho thiết kế chi tiết nhà máy):
- Theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích (VA/m²): TCVN 9206 đề cập phương pháp này cho chiếu sáng khi chưa có thiết kế chi tiết. Thường chỉ dùng cho ước tính sơ bộ ban đầu, không đủ chính xác cho nhà máy.
- Theo công suất thiết bị lớn nhất và hệ số phụ tải: TCVN 9206 đề cập công thức Pdl = Pmax + n1*P1 + n2*P2 +…. Phương pháp này có thể áp dụng cho các nhóm phụ tải động lực nhỏ, đơn giản, nhưng khó áp dụng cho toàn bộ nhà máy phức tạp.
Bước 3: Áp Dụng Hệ Số Đồng Thời (Ks)
Hệ số đồng thời (Ks) xét đến khả năng không phải tất cả các thiết bị hoặc nhóm thiết bị đều hoạt động ở phụ tải yêu cầu (Pyc) của chúng cùng một lúc. Việc áp dụng Ks một cách hợp lý giúp giảm phụ tải tính toán tổng thể, tránh việc lựa chọn máy biến áp có công suất quá lớn một cách không cần thiết, dẫn đến lãng phí vốn đầu tư và tăng tổn thất năng lượng.
Định nghĩa Ks: Hệ số đồng thời (Ks) của một nhóm thiết bị điện là tỉ số giữa công suất tính toán đồng thời lớn nhất ( Ptt_đồng_thời) của nhóm đó với tổng công suất yêu cầu (Pyc) của từng thiết bị/nhóm thiết bị thành phần (Ks = Ptt_đồng_thời / ∑Pyc_thành_phần).
Cách áp dụng Ks:
- Áp dụng cho toàn bộ nhà máy (ít chính xác): Tính tổng Pyc của tất cả các nhóm thiết bị (Pyc_tổng = ∑Pyc_nhóm), sau đó nhân với một hệ số Ks chung cho toàn nhà máy ( Ptt_toàn_nhà_máy = Pyc_tổng × Ks_chung). Phương pháp này đơn giản nhưng có độ chính xác không cao vì không phản ánh được sự khác biệt về tính đồng thời giữa các khu vực khác nhau.
- Áp dụng cho từng cấp phân phối (khuyến nghị): Đây là phương pháp mang lại kết quả chính xác hơn.
- Xác định Pyc cho từng tủ điện phân phối nhánh (từ các thiết bị đầu cuối và Kyc của chúng).
- Áp dụng Ks cho các nhóm phụ tải trong cùng một tủ nhánh (nếu cần, ví dụ Ks cho các ổ cắm trong một khu vực).
- Xác định Pyc_tủ_nhánh.
- Tính toán phụ tải cho tủ phân phối chính (tủ tổng) bằng cách cộng các Pyc_tủ_nhánh và áp dụng hệ số Ks_tủ_chính ( Ptt_tủ_chính = Ks_tủ_chính × ∑Pyc_tủ_nhánh). Ks_tủ_chính phản ánh khả năng các tủ nhánh khác nhau (ví dụ: tủ cấp cho dây chuyền A và tủ cấp cho khu văn phòng) không vận hành đồng thời ở mức Pyc tối đa của chúng.
- Tiếp tục tính ngược về phía MBA, áp dụng Ks ở mỗi cấp phân phối nếu hệ thống có nhiều cấp.
Việc áp dụng Ks theo từng cấp cho phép phản ánh chính xác hơn sự không đồng thời ở các cấp độ khác nhau trong hệ thống phân phối, thay vì dùng một hệ số chung có thể dẫn đến ước tính quá thấp hoặc quá cao so với phụ tải đỉnh thực tế tại MBA. Nên xây dựng sơ đồ một sợi chi tiết của hệ thống điện nhà máy và tính toán phụ tải theo từng cấp để có Ptt_tổng tại đầu cực MBA chính xác nhất.
- Lựa chọn giá trị Ks: Hiện tại, không có bảng Ks tiêu chuẩn cụ thể nào trong TCVN được trích dẫn dành riêng cho các loại hình nhà máy công nghiệp. Việc lựa chọn Ks chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của kỹ sư thiết kế và phân tích đặc thù vận hành của nhà máy.
- TCVN 9206:2012 cung cấp Bảng 4 về Ks cho khối căn hộ dựa trên số lượng căn hộ , cho thấy xu hướng Ks giảm khi số lượng hộ tiêu thụ tăng. Tiêu chuẩn này cũng đề xuất Ks = 0.5 – 0.65 cho nhà ở riêng biệt/căn hộ và Ks = 0.8 cho khối phòng nghỉ khách sạn. Các giá trị này có thể dùng làm tham khảo về mặt nguyên tắc.
- Đối với nhà máy, việc chọn Ks phụ thuộc vào: số lượng và tính đa dạng của các dây chuyền/khu vực sản xuất (nhà máy càng lớn, càng phức tạp, Ks càng có xu hướng giảm); chế độ vận hành (liên tục, theo ca, gián đoạn); mức độ tự động hóa và liên kết giữa các dây chuyền.
- Giá trị Ks thường được chọn dựa trên kinh nghiệm kỹ thuật, dao động từ 0.6 đến 0.95 tùy thuộc vào điểm áp dụng trong hệ thống phân phối. Ks ở gần phụ tải (ví dụ, trong một tủ điều khiển dây chuyền) thường cao hơn Ks ở tủ tổng hoặc MBA. Cần phân tích kỹ lưỡng biểu đồ vận hành dự kiến, tính liên kết giữa các khu vực, khả năng hoạt động đồng thời tối đa để chọn Ks hợp lý. Việc tham khảo dữ liệu từ các nhà máy tương tự là rất hữu ích.
Bước 4: Tính Dự Phòng Cho Phát Triển Phụ Tải Trong Tương Lai (Kpt)
Hầu hết các nhà máy đều có kế hoạch mở rộng sản xuất, nâng cấp công nghệ hoặc thay đổi quy trình trong tương lai. Việc tính toán dự phòng công suất cho máy biến áp ngay từ giai đoạn thiết kế ban đầu là một quyết định mang tính chiến lược, giúp tránh phải thay thế hoặc lắp đặt thêm MBA sau này, tiết kiệm chi phí đầu tư và giảm thiểu gián đoạn sản xuất.
Việc lựa chọn hệ số dự phòng (Kpt) cần cân bằng giữa chi phí đầu tư ban đầu và khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai. Chọn Kpt quá cao sẽ dẫn đến MBA có công suất lớn, chi phí đầu tư ban đầu cao và tổn thất không tải (P0) cũng cao hơn, gây lãng phí năng lượng nếu phụ tải thực tế trong thời gian dài thấp hơn nhiều so với công suất MBA. Ngược lại, chọn Kpt quá thấp có thể khiến MBA bị quá tải sớm khi nhà máy phát triển, dẫn đến phải nâng cấp hoặc thay thế MBA, gây tốn kém và gián đoạn sản xuất.
Phương pháp:
- Xác định hệ số dự phòng (Kpt): Dựa trên kế hoạch phát triển cụ thể của nhà máy (mở rộng nhà xưởng, lắp đặt thêm dây chuyền, thay đổi công nghệ…). Cần có sự trao đổi kỹ lưỡng giữa bộ phận kỹ thuật điện và ban lãnh đạo/kế hoạch của nhà máy để xác định mức độ dự phòng hợp lý.
- Giá trị Kpt thông thường: Nếu không có kế hoạch phát triển cụ thể hoặc để dự phòng cho các thay đổi không lường trước, Kpt thường được chọn trong khoảng 1.1 đến 1.3 (tương ứng dự phòng 10% – 30% công suất tính toán).
- Tính công suất tính toán có dự phòng: Ptt_dự_phòng = Ptt_tổng × Kpt. (Trong đó Ptt_tổng là công suất tính toán sau khi đã áp dụng Kyc và Ks).
Bước 5: Xác Định Phụ Tải Đỉnh và Ảnh Hưởng Của Phụ Tải Động Cơ
Phụ tải đỉnh là công suất lớn nhất mà máy biến áp phải đáp ứng trong điều kiện vận hành bình thường hoặc khi có các sự kiện đặc biệt như khởi động đồng thời các động cơ lớn. Việc xem xét yếu tố này, đặc biệt là ảnh hưởng của dòng khởi động động cơ, là cực kỳ quan trọng để đảm bảo MBA không bị quá tải và điện áp hệ thống được duy trì ổn định, không ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị khác.
Xác định phụ tải đỉnh (Pđỉnh):
- Phân tích biểu đồ phụ tải: Nếu có dữ liệu vận hành thực tế từ nhà máy tương tự hoặc biểu đồ phụ tải dự kiến (theo giờ trong ngày, theo ca sản xuất), cần phân tích để xác định thời điểm và giá trị công suất tiêu thụ cực đại.
- Xem xét chế độ vận hành: Xác định các kịch bản vận hành có khả năng gây ra phụ tải cao nhất, ví dụ: tất cả các dây chuyền sản xuất chính hoạt động đồng thời, khởi động lại hệ thống sau sự cố mất điện, hoặc giai đoạn có nhu cầu sản xuất cao điểm.
- So sánh Pđỉnh với Ptt_dự_phòng: Giá trị Ptt_dự_phòng tính ở Bước 4 (sau khi đã áp dụng Kyc, Ks, Kpt) thường được xem là phụ tải đỉnh dùng để thiết kế. Tuy nhiên, cần kiểm tra lại giá trị này với các kịch bản vận hành cụ thể, đặc biệt là kịch bản khởi động các động cơ lớn.
Ảnh hưởng của phụ tải động cơ, đặc biệt là dòng khởi động:
- Dòng khởi động (Ikđ): Động cơ không đồng bộ ba pha, đặc biệt khi khởi động trực tiếp (DOL – Direct On Line), có thể có dòng điện khởi động rất lớn, thường gấp 5 đến 7 lần (hoặc thậm chí cao hơn) dòng điện định mức (Iđm). Hệ số khởi động (k_kđ = Ikđ / Iđm) thường nằm trong khoảng này.
- Sụt áp khi khởi động: Dòng khởi động lớn này gây ra sụt áp đáng kể trên toàn bộ hệ thống, từ máy biến áp đến dây dẫn và các thiết bị đóng cắt. Đây là một vấn đề nghiêm trọng cần được kiểm tra:
- TCVN 9206:2012, Điều 4.5 quy định giới hạn tổn thất điện áp ở cực của động cơ khi khởi động không được vượt quá 15% điện áp định mức. Đây là một ràng buộc thiết kế quan trọng.
- Nếu sụt áp ở chế độ vận hành bình thường đã gần mức giới hạn cho phép (ví dụ 5% theo TCVN 9207), thì sụt áp khi khởi động (có thể lên đến 40% hoặc hơn nếu không kiểm soát) chắc chắn sẽ vượt quá 15%. Điều này có thể dẫn đến tình trạng động cơ không thể khởi động được (mô-men điện từ không thắng được mô-men tải), khởi động rất chậm kéo dài dòng điện lớn, hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các thiết bị nhạy cảm khác đang vận hành trong cùng hệ thống.
- Việc kiểm tra sụt áp khi khởi động là một bước bắt buộc và có thể ảnh hưởng ngược lại đến việc lựa chọn tiết diện dây dẫn và công suất MBA. Quá trình này thường mang tính lặp: tính toán sụt áp dựa trên MBA và dây dẫn đã chọn; nếu sụt áp vượt 15%, cần phải xem xét các giải pháp như tăng tiết diện dây dẫn, chọn MBA có trở kháng thấp hơn hoặc công suất lớn hơn, hoặc quan trọng nhất là thay đổi phương pháp khởi động cho động cơ lớn (ví dụ: khởi động sao-tam giác, khởi động mềm, dùng biến tần) để giảm dòng khởi động Ikđ.
- Công thức tính sụt áp gần đúng trên đường dây có thể sử dụng: ΔU = K × IB × L (V), trong đó IB là dòng điện tính toán (ở đây là Ikđ), L là chiều dài dây (km), và K là hệ số tra bảng phụ thuộc tiết diện dây, loại dây (đồng/nhôm), số pha và hệ số công suất (cosφ khi khởi động thường rất thấp, khoảng 0.3-0.5). Cần tính tổng sụt áp bao gồm cả sụt áp qua MBA và trên đường dây.
- Khả năng chịu quá tải ngắn hạn của MBA: Máy biến áp có khả năng chịu quá tải trong thời gian ngắn theo quy định trong TCVN 6306-5 (IEC 60076-5) về khả năng chịu ngắn mạch. Tiêu chuẩn này quy định khả năng MBA chịu được các ứng suất cơ và nhiệt do dòng điện lớn gây ra. Mặc dù dòng khởi động không phải là dòng ngắn mạch, nhưng giá trị lớn và sự lặp lại thường xuyên (đối với các động cơ khởi động nhiều lần) cũng tạo ra các ứng suất đáng kể lên cuộn dây MBA. Cần đảm bảo MBA được chọn có thiết kế cơ khí và nhiệt đủ bền vững để chịu được dòng khởi động của động cơ lớn nhất hoặc nhóm động cơ khởi động đồng thời mà không bị hư hỏng hoặc suy giảm tuổi thọ.
Bước 6: Tính Công Suất Biểu Kiến Yêu Cầu (Stt) và Xem Xét Hệ Số Công Suất (Cos φ)
Sau khi đã xác định được công suất tác dụng tính toán có dự phòng ( Ptt_dự_phòng, đơn vị kW), bước tiếp theo là chuyển đổi sang công suất biểu kiến yêu cầu (Stt, đơn vị kVA) để lựa chọn máy biến áp. Mối liên hệ giữa hai đại lượng này là Hệ số công suất (Cos φ). Việc duy trì hệ số công suất cao không chỉ là yêu cầu bắt buộc từ phía ngành điện (EVN) để tránh bị phạt mà còn mang lại lợi ích kỹ thuật và kinh tế cho chính nhà máy.
Tính công suất biểu kiến yêu cầu (Stt):
- Công thức: Stt (kVA) = Ptt_dự_phòng (kW) / Cos φ_trung_bình
- Xác định Cos φ trung bình (Cos φ_tb):
- Đây là hệ số công suất tổng hợp của toàn bộ nhà máy ở chế độ phụ tải tính toán.
- Phụ tải công nghiệp, đặc biệt là các động cơ không đồng bộ, thường có Cos φ tự nhiên thấp (khoảng 0.7-0.85). Các thiết bị khác như đèn huỳnh quang cũ (có bù) có thể đạt 0.86 , trong khi các thiết bị điện tử hoặc đèn LED hiện đại thường có Cos φ cao hơn.
- Do yêu cầu bắt buộc từ EVN (sẽ trình bày dưới đây), các nhà máy phải lắp đặt hệ thống bù công suất phản kháng (tụ bù) để nâng Cos φ_tb lên mức yêu cầu.
- Vì vậy, khi tính toán Stt để lựa chọn công suất MBA, nên sử dụng giá trị Cos φ_tb mục tiêu sau khi đã có hệ thống bù hoạt động, tức là Cos φ_tb ≥ 0.9. Việc tính toán Stt dựa trên Cos φ thấp (ví dụ 0.8) rồi mới lắp bù có thể dẫn đến việc chọn MBA có công suất lớn hơn mức cần thiết sau khi hệ thống bù đã hoạt động hiệu quả.
Yêu cầu về Cos φ theo quy định của EVN:
- Quy định: Theo Thông tư 15/2014/TT-BCT , bên mua điện (khách hàng) có trạm biến áp riêng hoặc không có trạm biến áp riêng nhưng có công suất sử dụng cực đại đăng ký tại hợp đồng mua bán điện từ 40 kW trở lên, phải duy trì hệ số công suất Cos φ ≥ 0.9 tại điểm đo đếm.
- Xác định Cos φ để tính phạt: Hệ số công suất Cos φ dùng để xác định việc có phải mua công suất phản kháng hay không được tính toán dựa trên điện năng tác dụng (Ap, đơn vị kWh) và điện năng phản kháng (Qp, đơn vị kvarh) đo đếm được tại công tơ trong một chu kỳ ghi chỉ số. Công thức tính là: Cosφ = Ap / √(Ap² + Qp²).
- Phạt tiền mua công suất phản kháng (công suất vô công): Nếu Cos φ trung bình trong chu kỳ ghi chỉ số nhỏ hơn 0.9, khách hàng sẽ phải trả thêm tiền mua công suất phản kháng. Số tiền này được tính bằng tiền điện năng tác dụng nhân với một tỉ lệ phần trăm (k%) tương ứng với mức Cos φ đạt được. Bảng tra hệ số k% được quy định chi tiết trong Phụ lục của Thông tư 15/2014/TT-BCT. Việc này nhấn mạnh tầm quan trọng về mặt kinh tế của việc lắp đặt hệ thống bù và duy trì Cos φ ≥ 0.9.
Bảng tra Hệ số phạt Cos φ theo Thông tư 15/2014/TT-BCT (Trích yếu)
Bảng này minh họa mức phạt tài chính mà nhà máy phải chịu nếu không đảm bảo Cos φ ≥ 0.9, nhấn mạnh tầm quan trọng kinh tế của việc tính toán và lắp đặt hệ thống bù công suất phản kháng, đồng thời củng cố lý do chọn Cos φ mục tiêu ≥ 0.9 khi tính Stt cho MBA.
| Hệ số công suất Cosφ | Tỉ lệ phạt k (%) |
|---|---|
| Từ 0,90 trở lên | 0 |
| 0,89 | 1,12 |
| 0,88 | 2,27 |
| 0,87 | 3,45 |
| 0,86 | 4,66 |
| 0,85 | 5,88 |
| 0,84 | 7,14 |
| 0,83 | 8,43 |
| 0,82 | 9,76 |
| 0,81 | 11,11 |
| 0,80 | 12,50 |
| … (Xem đầy đủ trong Thông tư) | … |
(Nguồn: Thông tư 15/2014/TT-BCT )
Như vậy, việc tính toán và lắp đặt hệ thống bù công suất phản kháng để đạt Cos φ ≥ 0.9 là một yêu cầu gần như bắt buộc đối với các nhà máy tại Việt Nam, không chỉ vì lý do kỹ thuật (giảm tổn thất điện năng trên đường dây và MBA, tăng khả năng truyền tải của hệ thống ) mà còn vì lý do kinh tế trực tiếp (tránh bị phạt tiền mua công suất phản kháng ). Do đó, bước tính Stt = Ptt_dự_phòng / Cos φ_tb là bước chuyển đổi quan trọng và phải sử dụng giá trị Cos φ_tb mục tiêu (≥ 0.9).
Bước 7: Lựa Chọn Công Suất Danh Định Tiêu Chuẩn Của Máy Biến Áp (Sđm)
Sau khi đã tính toán được công suất biểu kiến yêu cầu Stt (kVA), đã bao gồm các hệ số Kyc, Ks, hệ số dự phòng Kpt và đã quy đổi với Cos φ mục tiêu (≥ 0.9), bước tiếp theo là lựa chọn một máy biến áp có công suất danh định (Sđm) theo dãy công suất tiêu chuẩn trên thị trường, sao cho Sđm gần nhất và lớn hơn hoặc bằng Stt.
Phương pháp:
- So sánh Stt với dãy công suất MBA tiêu chuẩn: Tham khảo dãy công suất MBA phân phối phổ biến tại Việt Nam, thường tuân theo các giá trị được liệt kê trong các tiêu chuẩn về hiệu suất như TCVN 8525 và TCVN 13254. Các cấp công suất thông dụng bao gồm: 50, 75, 100, 160, 180, 250, 315/320, 400, 500, 560, 630, 750, 800, 1000, 1250, 1500, 1600, 2000, 2500, 3150, 4000 kVA….
- Chọn Sđm ≥ Stt: Chọn giá trị Sđm tiêu chuẩn đầu tiên trong dãy công suất lớn hơn hoặc bằng giá trị Stt đã tính toán. Ví dụ: nếu tính toán Stt = 780 kVA, cần chọn MBA có công suất danh định tiêu chuẩn là Sđm = 800 kVA. Nếu Stt = 1050 kVA, chọn Sđm = 1250 kVA.
Lưu ý khi lựa chọn:
- Hệ số tải tối ưu: Việc lựa chọn Sđm không chỉ đơn thuần là làm tròn lên từ Stt. Cần xem xét đến hiệu quả vận hành lâu dài. Máy biến áp thường đạt hiệu suất cao nhất khi vận hành ở khoảng 50-75% tải định mức. Vận hành MBA thường xuyên ở mức non tải (dưới 40-50%) sẽ làm tăng tỉ trọng tổn thất không tải (P0), gây lãng phí năng lượng. Vận hành MBA thường xuyên gần đầy tải hoặc quá tải nhẹ (trên 85-90%) có thể làm giảm hiệu suất và ảnh hưởng đến tuổi thọ. Do đó, nên cân nhắc chọn Sđm sao cho phụ tải tính toán lớn nhất thường xuyên (Stt) rơi vào khoảng 70-80% của Sđm. Điều này có thể dẫn đến việc chọn Sđm cao hơn một bậc so với giá trị Stt tính toán, nhưng mang lại lợi ích về độ tin cậy, tuổi thọ và khả năng đáp ứng các đỉnh phụ tải đột xuất. Quyết định cuối cùng cần dựa trên phân tích kinh tế – kỹ thuật, xem xét cả chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành (tổn thất năng lượng) trong suốt vòng đời dự án.
- Khả năng cung cấp của thị trường: Cần kiểm tra tính sẵn có của máy biến áp với công suất Sđm đã chọn từ các nhà sản xuất uy tín tại Việt Nam, đảm bảo đáp ứng tiến độ dự án.
- Điều kiện vận hành đặc biệt: Nếu nhà máy có điều kiện vận hành khắc nghiệt (nhiệt độ môi trường cao, môi trường ăn mòn, độ cao lớn so với mực nước biển…), cần xem xét các yêu cầu kỹ thuật bổ sung khi lựa chọn MBA theo TCVN 6306-1.
Bước 8: Kiểm Tra Tổn Thất và Hiệu Suất Máy Biến Áp Theo TCVN
Sau khi đã sơ bộ lựa chọn được công suất danh định Sđm của máy biến áp, một bước cực kỳ quan trọng là phải kiểm tra các thông số về tổn thất và hiệu suất năng lượng của loại MBA dự kiến mua sắm. Việc này nhằm đảm bảo MBA tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về tiết kiệm năng lượng (TCVN 8525:2015) và xem xét khả năng lựa chọn các MBA hiệu suất cao hơn (theo TCVN 13254:2021) để tối ưu chi phí vận hành dài hạn.
Các thông số cần quan tâm:
- Tổn thất không tải (P0 – No-load loss): Là công suất tác dụng (kW) mà MBA tiêu thụ khi cuộn sơ cấp được cấp điện áp danh định, tần số danh định, và cuộn thứ cấp hở mạch. P0 chủ yếu là tổn thất trong lõi thép do từ trễ và dòng điện xoáy, xảy ra liên tục miễn là MBA được cấp điện, bất kể có mang tải hay không.
- Tổn thất ngắn mạch (Pk – Load loss): Là công suất tác dụng (kW) bị hấp thụ ở tần số danh định và nhiệt độ chuẩn quy chiếu, khi dòng điện danh định (hoặc dòng điện tương ứng với nấc điều chỉnh đang xét) đi qua các đầu nối pha của một cuộn dây, trong khi các đầu nối của cuộn dây còn lại được nối tắt. Pk chủ yếu là tổn thất nhiệt do điện trở của cuộn dây (tổn thất đồng I²R) và phụ thuộc vào bình phương dòng tải.
- Hiệu suất năng lượng ở 50% tải (E50%): Đây là chỉ tiêu chính được sử dụng để đánh giá và so sánh hiệu suất năng lượng của các MBA phân phối theo TCVN 8525 và TCVN 13254. Hiệu suất này được tính (ở hệ số công suất bằng 1) theo công thức :E50% = × 100%Trong đó:
- E50%: Hiệu suất ở 50% tải (%).
- S: Công suất danh định của MBA (kVA).
- P0: Tổn thất không tải (kW).
- Pk: Tổn thất ngắn mạch (có tải) ở công suất danh định (kW).
Yêu cầu tuân thủ:
- TCVN 8525:2015 (Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu – MEPS): Đây là yêu cầu bắt buộc. Máy biến áp được lựa chọn và lắp đặt phải có giá trị hiệu suất E50% (theo công bố của nhà sản xuất được chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm từ phòng thí nghiệm được công nhận) lớn hơn hoặc bằng giá trị tối thiểu quy định trong Bảng 1 (đối với MBA dầu) hoặc Bảng 2 (đối với MBA khô) của TCVN 8525:2015, tương ứng với cấp công suất Sđm đã chọn. Việc không tuân thủ tiêu chuẩn này có thể dẫn đến việc MBA không được phép lưu thông trên thị trường hoặc không được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
- TCVN 13254:2021 (Mức hiệu suất năng lượng cao): Tiêu chuẩn này đưa ra các mức E50% cao hơn so với mức tối thiểu trong TCVN 8525. Việc lựa chọn MBA đạt chuẩn TCVN 13254 mang tính khuyến khích hoặc có thể là yêu cầu bắt buộc tùy thuộc vào quy định của dự án, chủ đầu tư hoặc các chương trình thúc đẩy tiết kiệm năng lượng. Lựa chọn MBA hiệu suất cao thường có chi phí đầu tư ban đầu cao hơn, nhưng sẽ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí điện năng trong suốt vòng đời vận hành do tổn thất thấp hơn.
Bảng So Sánh Mức Hiệu Suất Năng Lượng Tối Thiểu (MEPS – TCVN 8525:2015) và Mức Hiệu Suất Cao (TCVN 13254:2021) cho MBA Dầu (Trích yếu)
Bảng so sánh này giúp người dùng nhanh chóng đối chiếu mức hiệu suất tối thiểu bắt buộc (MEPS) với mức hiệu suất cao hơn (khuyến khích/tùy chọn) cho cùng một công suất MBA, hỗ trợ việc ra quyết định lựa chọn MBA không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí năng lượng vận hành dài hạn.
| Công suất Sđm (kVA) | MEPS E50% (TCVN 8525:2015) (%) ≥ | Hiệu suất cao E50% (TCVN 13254:2021) (%) ≥ |
|---|---|---|
| 100 | 98.87 | 99.075 |
| 160 | 98.97 | 99.153 |
| 250 | 99.10 | 99.242 |
| 315/320 | 99.16 | 99.288 |
| 400 | 99.19 | 99.324 |
| 500 | 99.21 | 99.365 |
| 560 | 99.22 | 99.383 |
| 630 | 99.26 | 99.401 |
| 750 | 99.28 | 99.425 |
| 800 | 99.30 | 99.435 |
| 1000 | 99.32 | 99.464 |
| 1250 | 99.35 | 99.490 |
| 1600 | 99.39 | 99.518 |
| 2000 | 99.41 | 99.541 |
| 2500 | 99.42 | 99.561 |
| 3150 | 99.45 (*) | 99.544 |
| 4000 | 99.50 | – (**) |
| Ghi chú: (*) Nội suy tuyến tính từ TCVN 8525:2015. (**) TCVN 13254:2021 quy định đến 3150 kVA. Giá trị MEPS cho công suất trung gian được nội suy tuyến tính. | ||
(Nguồn: TCVN 8525:2015 , TCVN 13254:2021 )
(Cần lập bảng tương tự cho MBA khô nếu loại MBA này được xem xét lựa chọn, dựa trên Bảng 2 của TCVN 8525:2015 và Bảng 2 của TCVN 13254:2021)
Ngoài chỉ tiêu E50%, việc xem xét riêng giá trị P0 và Pk cũng rất quan trọng, đặc biệt khi so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau cùng đạt một mức hiệu suất. Tùy thuộc vào biểu đồ phụ tải dự kiến của nhà máy, tầm quan trọng tương đối của P0 và Pk sẽ khác nhau. Nếu nhà máy vận hành non tải trong thời gian dài (ví dụ: chỉ chạy 1 ca, hoặc phụ tải biến động mạnh), tổn thất P0 sẽ chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tổn thất năng lượng hàng năm; khi đó, việc ưu tiên chọn MBA có P0 thấp sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Ngược lại, nếu nhà máy vận hành liên tục gần đầy tải (ví dụ: chạy 3 ca ổn định), tổn thất Pk sẽ là yếu tố chủ đạo; khi đó, ưu tiên chọn MBA có Pk thấp sẽ có lợi hơn. Mặc dù E50% là tiêu chuẩn đánh giá chính, việc phân tích P0 và Pk dựa trên đặc thù vận hành có thể giúp tối ưu hóa hiệu quả năng lượng thực tế hơn nữa.
Kết Luận và Khuyến Nghị
Quá trình lựa chọn công suất máy biến áp phân phối cho nhà máy tại Việt Nam là một bài toán kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hiện hành, đồng thời phải xem xét toàn diện các yếu tố vận hành và kinh tế.
Các bước chính bao gồm:
- Xác định đầy đủ các TCVN và QCVN liên quan (đặc biệt là TCVN 9206, TCVN 7447, TCVN 6306, TCVN 8525, TCVN 13254, và các quy định của EVN về Cos φ).
- Tính toán chính xác tổng công suất đặt (Pđặt) của tất cả các thiết bị.
- Xác định phụ tải yêu cầu (Pyc) cho từng nhóm thiết bị bằng cách áp dụng Hệ số yêu cầu (Kyc) phù hợp với loại tải và số lượng thiết bị, dựa trên TCVN 9206 và kinh nghiệm thực tế.
- Áp dụng Hệ số đồng thời (Ks) theo từng cấp phân phối để xác định phụ tải tính toán tổng ( Ptt_tổng), phản ánh đúng khả năng vận hành không đồng thời của các khu vực.
- Tính toán công suất dự phòng (Kpt) cho phát triển tương lai dựa trên kế hoạch của nhà máy.
- Kiểm tra phụ tải đỉnh và đặc biệt là ảnh hưởng của dòng khởi động động cơ lớn, đảm bảo sụt áp khi khởi động không vượt quá 15% theo TCVN 9206.
- Tính toán công suất biểu kiến yêu cầu (Stt) bằng cách chia công suất tác dụng tính toán (đã có dự phòng) cho Hệ số công suất mục tiêu (Cos φ ≥ 0.9, sau khi đã có bù).
- Lựa chọn công suất danh định tiêu chuẩn của MBA (Sđm) gần nhất và lớn hơn hoặc bằng Stt, có xem xét đến hệ số tải vận hành tối ưu.
- Kiểm tra và đảm bảo MBA được chọn đáp ứng Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) theo TCVN 8525:2015, và cân nhắc lựa chọn MBA hiệu suất cao theo TCVN 13254:2021 để tiết kiệm chi phí vận hành.
Việc thực hiện đầy đủ và cẩn thận các bước trên sẽ giúp lựa chọn được máy biến áp có công suất phù hợp, đảm bảo hệ thống điện nhà máy hoạt động an toàn, tin cậy, ổn định, hiệu quả về mặt năng lượng và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
Khuyến nghị: Do tính phức tạp và tầm quan trọng của việc lựa chọn công suất MBA, đặc biệt đối với các nhà máy có quy mô lớn, công nghệ phức tạp hoặc yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao, nên tham khảo ý kiến của các kỹ sư điện có chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực thiết kế hệ thống điện công nghiệp tại Việt Nam, hoặc thuê các đơn vị tư vấn thiết kế chuyên nghiệp để thực hiện tính toán và thẩm tra.
Phụ Lục Tham Khảo
(Các bảng dưới đây trích dẫn các giá trị tham khảo từ TCVN và quy định liên quan để tiện tra cứu. Người sử dụng cần tham khảo bản gốc của các tiêu chuẩn và quy định để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất.)
Bảng A: Giá trị Hệ số Yêu cầu (Kyc) tham khảo từ TCVN 9206:2012
Bảng A.1 – Kyc cho Phụ tải Chiếu sáng (Trích Bảng 1 – TCVN 9206:2012, tham chiếu NEC 2008 Bảng 220.42)
| Loại công trình | Phần công suất (VA) | Hệ số yêu cầu Kyc (%) |
|---|---|---|
| Nhà ở riêng biệt, nhà tập thể, nhà chung cư | Phần 3000 VA đầu tiên hoặc nhỏ hơn | 100 |
| Phần từ 3001 VA đến 120.000 VA | 35 | |
| Phần trên 120.000 VA | 25 | |
| Công trình y tế (Bệnh viện…) | Phần 50.000 VA đầu tiên hoặc nhỏ hơn | 40 |
| Phần trên 50.000 VA | 20 | |
| Văn phòng, Ngân hàng | Phần 20.000 VA đầu tiên hoặc nhỏ hơn ở 100%, cộng phần trên 20.000 VA ở 70% | – |
| Nhà kho (Lưu trữ) | Phần 12.500 VA đầu tiên hoặc nhỏ hơn | 100 |
| Phần còn lại trên 12.500 VA | 50 | |
| Tất cả các loại khác | Tổng công suất V-A | 100 |
| CHÚ THÍCH: Hệ số yêu cầu này không áp dụng cho các khu vực mà chiếu sáng toàn bộ được sử dụng trong một khoảng thời gian dài (ví dụ: nhà xưởng sản xuất theo ca). | ||
Bảng A.2 – Kyc cho Nhóm phụ tải Bơm nước, Thông gió (Trích Bảng 5 – TCVN 9206:2012)
| Số lượng động cơ | Kyc | Số lượng động cơ | Kyc | Số lượng động cơ | Kyc |
|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 1 (0,8) | 8 | 0,75 | 20 | 0,65 |
| 3 | 0,9 (0,75) | 10 | 0,70 | 30 | 0,60 |
| 5 | 0,8 (0,70) | 15 | 0,65 | 50 | 0,55 |
| CHÚ THÍCH: Con số trong ngoặc là cho loại động cơ có công suất lớn hơn 30 kW. | |||||
(Tham khảo thêm Bảng 3, Bảng 6, Bảng 7 trong TCVN 9206:2012 cho các loại phụ tải khác như thiết bị bếp, thang máy)
Bảng B: Giá trị Hệ số Đồng thời (Ks) tham khảo từ TCVN 9206:2012
Bảng B.1 – Ks cho Phụ tải Khối căn hộ (Trích Bảng 4 – TCVN 9206:2012)
| Số hộ tiêu thụ (căn hộ) | Hệ số đồng thời Ks |
|---|---|
| 2 đến 4 | 1 |
| 5 đến 9 | 0,78 |
| 10 đến 14 | 0,63 |
| 15 đến 19 | 0,53 |
| 20 đến 24 | 0,49 |
| 25 đến 29 | 0,46 |
| 30 đến 34 | 0,44 |
| 35 đến 39 | 0,42 |
| 40 đến 49 | 0,41 |
| 50 hoặc lớn hơn | 0,40 |
Giá trị Ks tham khảo khác từ TCVN 9206:
- Nhà ở riêng biệt, căn hộ: Ks = 0.5 ÷ 0.65.
- Khối phòng nghỉ khách sạn: Ks = 0.8.
Lưu ý: Các giá trị Ks này chủ yếu cho nhà ở/công trình công cộng, cần áp dụng thận trọng và dựa trên phân tích cụ thể cho nhà máy công nghiệp.
Bảng C: Bảng tra đầy đủ Hệ số phạt Cos φ (k%) theo Thông tư 15/2014/TT-BCT
| Hệ số công suất Cosφ | Tỉ lệ phạt k (%) | Hệ số công suất Cosφ | Tỉ lệ phạt k (%) |
|---|---|---|---|
| Từ 0,90 trở lên | 0 | 0,77 | 15,58 |
| 0,89 | 1,12 | 0,76 | 16,97 |
| 0,88 | 2,27 | 0,75 | 18,40 |
| 0,87 | 3,45 | 0,74 | 19,86 |
| 0,86 | 4,66 | 0,73 | 21,37 |
| 0,85 | 5,88 | 0,72 | 22,92 |
| 0,84 | 7,14 | 0,71 | 24,51 |
| 0,83 | 8,43 | 0,70 | 26,14 |
| 0,82 | 9,76 | 0,69 | 27,83 |
| 0,81 | 11,11 | 0,68 | 29,56 |
| 0,80 | 12,50 | 0,67 | 31,34 |
| 0,79 | 13,92 | 0,66 | 33,18 |
| 0,78 | 14,74 | 0,65 | 35,08 |
| … (và thấp hơn) | … |
(Nguồn: Phụ lục Thông tư 15/2014/TT-BCT )
